Phần 1: Mô tả chương trình

0
256

1. Mục tiêu tổng thể:

Chương trình phát triển giáo dục trung học nhằm đổi mới chính sách, tăng cường năng lực quản lý, phát triển hệ thống giáo dục trung học có chất lượng và công bằng, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực theo nhu cầu xã hội, đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập của đất nước.

2. Mục tiêu thành phần: Chương trình gồm 2 phần:

a) Chương trình phát triển chính sách

Chương trình phát triển chính sách nhằm góp phần triển khai thực hiện kịp thời, hiệu quả các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục  theo hướng phát triển bền vững giáo dục trung học phù hợp với thực tiễn Việt Nam, tiệm cận được với các nền giáo dục tiên tiến trong khu vực và quốc tế, đáp ứng nhu cầu phát triển và hội nhập của đất nước trong thời kì mới.

Thực hiện chương trình phát triển một số chính sách về GDTrH hỗ trợ cho việc thực hiện các hoạt động đầu tư về các lĩnh vực: (i) Tăng cường năng lực quản lý GDTrH; (ii) Tăng cường chất lượng, sự phù hợp trong giáo dục trung học  (iii) Tăng cường tiếp cận và công bằng trong GDTrH.

b) Dự án đầu tư

Nhằm tăng cường tiếp cận và nâng cao chất lượng giáo dục trung học góp phần đào tạo hiệu quả nguồn nhân lực có chất lượng, đáp ứng nhu cầu phát triển và hội nhập của đất nước trong thời kì mới.

Thực hiện các hoạt động đầu tư hỗ trợ nhằm triển khai, thực hiện các chính sách của Nhà nước về GDTrH trong các lĩnh vực: (i) Tăng cường năng lực quản lý GD trung học; (ii) Tăng cường chất lượng, sự phù hợp trong GDTrH và (iii) Tăng cường tiếp cận và công bằng trong GDTrH, hỗ trợ nhóm đối tượng khó khăn, vùng kém phát triển góp phần thực hiện các mục tiêu của Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2001-2010, Kế hoạch tổng thể Phát triển Giáo dục Trung học giai đoạn 2011-2015 và các mục tiêu chiến lược về giáo dục trung học đặt ra trong giai đoạn tiếp theo.

3. Phạm vi chương trình, dự án

a) Xây dựng Kế hoạch tổng thể phát triển giáo dục trung học giai đoạn 2011-2015 tiếp nối và phát triển kết quả thực hiện Kế hoạch tổng thể phát triển giáo dục trung học giai đoạn 2006-2010. Xác định hai lĩnh vực đầu tư trọng điểm của giai đoạn 2011-2015 là đầu tư cho chất lượng giáo dục trung học (chất lượng đại trà và chất lượng mũi nhọn) và đầu tư cho những khu vực khó khăn.

b) Xây dựng chương trình hỗ trợ cơ sở giáo dục chất lượng cao góp phần đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập quốc tế của đất nước, khai thác có hiệu quả công nghệ thông tin, nâng cao chất lượng dạy, học Ngoại ngữ, tăng khả năng giao tiếp, làm việc bằng tiếng nước ngoài tạo lợi thế trong cạnh tranh và hội nhập quốc tế.

c) Xây dựng chương trình hỗ trợ tiếp cận giáo dục cho đối tượng khó khăn, thiệt thòi nhằm tăng số lượng và chất lượng hoàn thành phổ cập THCS bằng giáo dục không chính qui; hỗ trợ tài chính theo mục tiêu với các đối tượng trong độ tuổi phổ cập giáo dục trung học và hỗ trợ điều kiện cho giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật.

d) Chuẩn bị về thể chế và nhân sự góp phần cải thiện chất lượng Chương trình, sách giáo khoa; tăng khả năng lựa chọn nội dung, phương pháp dạy, học phù hợp đối tượng người học góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả và thích ứng nhu cầu xã hội.

e) Xây dựng chương trình đánh giá khách quan, thực chất cơ sở giáo dục theo mức chất lượng tối thiểu (MCLTT) và chuẩn quốc gia để có thể sắp xếp các cơ sở giáo dục theo quy định về kiểm định, đánh giá chất lượng. Từng bước đảm bảo điều kiện cho các cơ sở giáo dục trung học theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa (chuẩn quốc gia, quốc tế)

f) Xây dựng chương trình đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp, đánh giá hiệu trưởng theo chuẩn hiệu trưởng. Từng bước đảm bảo giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục phải đạt các mức của chuẩn nghề nghiệp giáo viên, chuẩn hiệu trưởng

g) Xây dựng chương trình đánh giá quốc gia nhằm đánh giá khách quan, thực chất kết quả học tập của học sinh; đánh giá chất lượng dạy, học của các vùng miền, của quốc gia làm cơ sở để điều chỉnh chương trình, sách giáo khoa và điều chỉnh quá trình dạy, học, chuẩn bị tham gia chương trình đánh giá quốc tế

4. Đối tượng thụ hưởng chương trình:

a) Học sinh, giáo viên và cán bộ quản lý các trường THCS, THPT, TTGDTX, các trường THPT chuyên, các trường ĐHSP có cơ sở thực hành sư phạm; Cán bộ quản lý giáo dục trung học (Bộ, Sở, Phòng GDĐT),

b) Những đối tượng được lựa chọn đầu tư trực tiếp:

– 32 trường THCS (thuộc 32 tỉnh chưa được thụ hưởng từ dự án THCS2, Dự án THCS đối với các vùng đặc biệt khó khăn) đầu tư thiết bị 2 phòng học bộ môn (Tin học và Ngoại ngữ); 41 trường THPT (thuộc 41 tỉnh chưa được thụ hưởng Dự án Phát triển GDTHPT) được được đầu tư thiết bị cho 2 phòng học bộ môn (Tin học và Ngoại ngữ) và 01 phòng Hội thảo chuyên môn, nghiệp vụ) (trường THCS, trường THPT do Sở GDĐT lựa chọn, là các trường đạt chuẩn quốc gia, trường chất lượng cao trong tỉnh);

– 62 trường THPT chuyên và 6 trường THPT thực hành (thuộc ĐHSP) được đầu tư thiết bị cho 2 phòng học bộ môn (Tin học và Ngoại ngữ), các phòng học bộ môn (Lý, Hoá, Sinh) và phòng Hội thảo chuyên môn.

– 17 TTGDTX cấp huyện thuộc các huyện nghèo tại 10 tỉnh chưa được thụ hưởng Dự án THCS đối với các vùng đặc biệt khó khăn, được xây mới phòng học kiên cố, phòng làm việc, khu vệ sinh, khu nội trú cho học sinh.

– 60 trường THCS có giáo dục hoà nhập cho trẻ khuyết tật thuộc 60 tỉnh/thành phố (mỗi tỉnh 1 trường THCS có dạy trẻ em khuyết tật học hòa nhập) sẽ được hỗ trợ kinh phí để sửa chữa CSVC nhà trường cho phù hợp với học sinh khuyết tật và mua sắm một số thiết bị hỗ trợ học sinh khuyết tật.

– 17 huyện trong các huyện nghèo của 10 tỉnh chưa được thụ hưởng Dự án THCS đối với các vùng đặc biệt khó khăn được chọn để  tham gia thí điểm chương trình học bổng theo phương thức chuyển tiền kèm điều kiện (CCT) với khoảng 3.500 học sinh được hưởng tham gia chương trình này.

– Khoảng 10 chuyên gia về xây dựng chiến lược, kế hoạch giáo dục trung học; 10 chuyên gia về đánh giá, 6 chuyên gia về kiểm định và 38 chuyên gia về chương trình, sách giáo khoa (25 chuyên gia môn học, 8 chuyên gia về 8 lĩnh vực, 3 chuyên gia theo dõi 3 cấp, 2 theo dõi chung) sẽ được dự án tài trợ cho đi đào tạo ngắn hạn ở nước ngoài để chuẩn bị cho việc thực hiện các kế hoạch về đổi mới đánh giá, kiểm định chất lượng và đổi mới chương trình, sách giáo khoa.

5. Tổ chức thực hiện:

5.1. Cơ chế quản lý chương trình dự án

a) Đối với chương trình phát triển chính sách

Bộ Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chủ quản và thực hiện Chương trình. Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập Ban chỉ đạo Chương trình (BCĐCT) chỉ đạo việc thực hiện, đưa ra định hướng đầu tư theo các mục tiêu ưu tiên, kiểm tra tiến độ thông qua báo cáo, kế hoạch, dự toán ngân sách hàng năm trình Thủ tướng phê duyệt. BCĐCT do Thứ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo làm Chủ tịch. Các thành viên của BCĐCT gồm lãnh đạo/chuyên viên các đơn vị: (Liệt kê tên người cụ thể hoặc tên đơn vị……. thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và đại diện các Bộ, ban ngành liên quan (Bộ Kế hoạch – Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Văn phòng Chính phủ).

b) Đối với Dự án đầu tư:

b.1. Ban quản lý dự án trung ương (BQLDATW)

Ban quản lý dự án trung ương có các nhiệm vụ sau đây:

– Giúp BCĐCT, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức quản lý và thực hiện Dự án đầu tư, giúp BCĐCT theo dõi các chính sách, giám sát và đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu phát triển giáo dục trong lĩnh vực giáo dục trung học

– Lập kế hoạch tài chính ( nguồn vốn ADB và nguồn vốn đối ứng) cho những hoạt động thực hiện dự án.

– Tổng hợp kế hoạch tài chính của toàn dự án.

– Trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt và phân bổ nguồn vốn ADB của dự án cho Ban quản lý dự án Trung ương và các tỉnh tham gia dự án.

Nhân sự của BQLDATW bao gồm một Giám đốc dự án toàn thời gian do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo bổ nhiệm, một Phó giám đốc, và các chức danh trợ lý cho các công việc sau: Tài chính và kế toán; mua sắm, phát triển đội ngũ (đào tạo), Chuyển tiền có điều kiện (CCT), Sách hướng dẫn và chương trình SGK, xây dựng cơ bản và kiểm định chất lượng. Song song với các vị trí trên các cán bộ hỗ trợ và thư ký cũng sẽ được tuyển dụng. BQLDATW thực hiện việc tuyển chọn và quản lý đội ngũ tư vấn trong nước và quốc tế.

BQLDATW thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau: (i) Xây dựng kế hoạch tổng thể và kế hoạch chi tiết hàng năm về thực hiện và chuẩn bị thực hiện dự án (ii) Thực hiện các hoạt động đấu thầu và quản lý hợp đồng (Mua sắm hàng hóa ở cấp quốc gia, thuê dịch vụ tư vấn và tổ chức đấu thầu cạnh tranh theo yêu cầu của Chính phủ và ADB); (iii) Quản lý tài chính, tài sản (nguồn vốn vay của ADB và nguồn vốn đối ứng) và giải ngân theo quy định của pháp luật và phù hợp với các quy định của ADB và theo quy định của Bộ Tài chính; (iv) tổ chức các khóa đào tạo tập huấn cho các địa phương; (v) Theo dõi, đánh giá và báo cáo tình hình thực hiện dự án (vi) Lập báo cáo kết thúc và báo cáo quyết toán dự án theo quy định; (vii) Tổ chức biên soạn tài liệu cho các thành phần dự án (viii) Điều phối các công việc của tư vấn.

b.2. Ban quản lý dự án cấp tỉnh (BQLDAT).

Tại 63 Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban quản lý dự án cấp tỉnh được thành lập để tổ chức quản lý và thực hiện các hoạt động của dự án trên địa bàn, trực tiếp quản lý và theo dõi các đối tượng được thụ hưởng trực tiếp từ dự án. Sở GDĐT chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và Bộ GDĐT về quản lý, tổ chức thực hiện dự án trong phạm vi tỉnh. Sở GDĐT thành lập BQLDAT do một Phó Giám đốc Sở GDĐT làm Giám đốc, thành viên gồm: Lãnh đạo của Phòng kế hoạch – Tài chính Sở và Ban quản lý XDCB của Sở, ngoài ra còn có đại diện của các cơ quan liên quan như: Sở Kế hoạch – Đầu tư, Sở Tài chính và Sở Nội vụ. Do việc thụ hưởng của các tỉnh tham gia dự án đầu tư khác nhau, nên trách nhiệm của BQLDAT được phân công trách nhiệm và nhiệm vụ khác nhau:

– Đối với Ban quản lý dự án cấp tỉnh tại 10 tỉnh được chọn để xây dựng TTGDTX và có thành phần chuyển tiền có điều kiện gồm (Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Bình, Quảng Trị, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Lâm Đồng) có trách nhiệm như sau: (i) Thực hiện các công tác XBCB bao gồm: Lựa chọn địa điểm đầu tư, cam kết giải phóng mặt bằng, tổ chức đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu trình UBND tỉnh phê duyệt, gửi BQLDATW xem xét để trình ADB phê duyệt (ii) Phê duyệt đơn xin rút vốn gửi BQLDATW (iii) chịu trách nhiệm về thành phần chuyển tiền có điều kiện (mở tài khoản cấp 2 để tiếp nhận và chuyển tiền cho các trường để chuyển tiền tới cha mẹ học sinh) (iv) Giám sát các hoạt động dự án do cấp huyện thực hiện.(v) phối hợp với BQLDATW trong việc biên soạn tài liệu bồi dưỡng tập huấn phù hợp với địa phương mình và phân phối tài liệu hướng dẫn, phân bổ trang thiết bị cho các trường trực tiếp thụ hưởng dự án theo hướng dẫn của BQLDATW; (vi) Phối hợp với BQLDATW quản lý, tổ chức bồi dưỡng đào tạo giáo viên, đề xuất đội ngũ giáo viên tham gia đào tạo, bồi dưỡng. BQLDA cấp tỉnh tại 10 tỉnh này được bố trí vốn đối ứng địa phương để chi hỗ trợ chi lương kiêm nhiệm theo Quy định tại Quyết định 61 của Bộ Tài chính. Tuy nhiên, việc bố trí để chi lương kiêm nhiệm của BQLDA tỉnh được triển khai từ năm thứ 2 đến năm thứ 4 của dự án (3 năm)

– Đối với Ban Quản lý dự án cấp tỉnh tại 53 tỉnh còn lại có thành phần đào tạo, bồi dưỡng và được cấp trang thiết bị học tập có trách nhiệm như sau: .(i) Lập kế hoạch về nhu cầu đào tạo; (ii) cử người đúng đối tượng và tiêu chí do Bộ Giáo dục và đào tạo hướng dẫn, (iii) phối hợp với BQLDATW trong việc biên soạn tài liệu bồi dưỡng tập huấn phù hợp với địa phương mình và phân phối tài liệu hướng dẫn, phân bổ trang thiết bị cho các trường trực tiếp thụ hưởng dự án theo hướng dẫn của BQLDATW; (iv) Phối hợp với BQLDATW quản lý, tổ chức bồi dưỡng đào tạo giáo viên, đề xuất đội ngũ giáo viên tham gia đào tạo, bồi dưỡng. Do tính chất công việc của BQLDA các tỉnh không làm việc thường xuyên mà chỉ phối hợp với Ban Quản lý dự án trung ương trong quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư do vậy không được hỗ trợ để chi lương kiêm nhiệm cho cán bộ Ban quản lý dự án.

b.3.  Nhóm thực hiện dự án (nhóm THDA)

Tùy vào tính chất công việc được dự án đầu tư thì nhóm thực hiện dự án được thành lập và có nhiệm vụ: (i) Lựa chọn cán bộ, giáo viên của các trường tham gia các khóa đào tạo, tập huấn của dự án trình BQLDATW; (ii) Tiếp nhận tài liệu bồi dưỡng giáo viên từ BQLDATW và phân phát cho các trường theo kế hoạch; (iii) Xây dựng kế hoạch bảo trì CSVC, thiết bị, phối hợp với UBND xã huy động phụ huynh học sinh, cộng đồng cùng nhà trường thực hiện tốt kế hoạch bảo trì cơ sở vật chất, trang thiết bị được dự án đầu tư; (iv) giám sát phần việc liên quan đến trường.

5.2. Tổ chức quản lý thực hiện dự án

Nhiệm vụ, vai trò và trách nhiệm cụ thể của Bộ GDĐT và các tỉnh trong việc quản lý và thực hiện dự án, cho từng hoạt động:

Bộ GDĐT chịu trách nhiệm tổng thể về tất cả các hoạt động của dự án nhằm đảm bảo dự án được thực hiện đúng tiến độ và có hiệu quả. Bộ GDĐT xây dựng nội dung chương trình, biên soạn các tài liệu đào tạo, bồi dưỡng bổ sung, đào tạo giảng viên và giáo viên cốt cán, tuyển chọn tư vấn, tổ chức đấu thầu đối với các gói thầu cạnh tranh quốc tế bao gồm: đào tạo, trang thiết bị, hướng dẫn và tư vấn cho các tỉnh về quản lý và thực hiện dự án, theo dõi tình hình thực hiện dự án ở các tỉnh.

Sở GDĐT chịu trách nhiệm chuẩn bị đất xây dựng, đền bù tái định cư (nếu có), lựa chọn thiết kế, tổ chức đấu thầu XDCB, phối hợp tổ chức hoạt động đào tạo, bồi dưỡng bảo đảm đúng tiến độ và hiệu quả.

Các trường tổ chức các khóa tập huấn nhỏ, thực hành giảng dạy phương pháp dạy học với sự hướng dẫn của giáo viên nòng cốt và Hiệu trưởng, xây dựng kế hoạch phát triển trường và điều lệ nhà trường, giám sát quá trình thi công các công trình XDCB tại trường;

Bộ GDĐT, các Sở GDĐT, các huyện và các trường sẽ có đủ nguồn nhân lực và tài chính, kinh nghiệm và năng lực cần thiết để thực hiện tốt các hoạt động dự kiến trong dự án. Tuy nhiên, để phân cấp quản lý tốt cần tăng cường năng lực thông qua hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo

5.3. Quản lý và nhân sự cho dự án

Trách nhiệm của Chủ dự án, Ban quản lý dự án và các cơ quan, đơn vị  tham gia thực hiện dự án: Với tư cách là chủ dự án, Bộ GDĐT thành lập BQLDATW giúp quản lý thực hiện dự án. BQLDATW gồm đội ngũ chuyên gia,  nhân viên hợp đồng và thuê tuyển, Bộ GDĐT cử các cán bộ có đủ năng lực tham gia quản lý, thực hiện dự án. Là chủ dự án đối với  các hoạt động được phân cấp, Sở GDĐT thành lập BQLDAT, ngoài đội ngũ chuyên gia và nhân viên hợp đồng được thuê tuyển, Sở GDĐT  cử các cán bộ có đủ năng lực tham gia quản lý, thực hiện dự án. Các huyện và trường hưởng lợi có trách nhiệm cử cán bộ có đủ năng lực tham gia thực hiện dự án.

Để huy động tất cả các cơ quan tham gia dự án, việc quản lý và thực hiện dự án được phân cấp mạnh mẽ hơn cho cấp gần với người sử dụng dịch vụ giáo dục và đào tạo nhất.

BQLDATW là một đơn vị độc lập thuộc Bộ GDĐT giúp Bộ GDĐT quản lý thực hiện các công việc thường xuyên, thường nhật của dự án.

5.4. Các đối tác bên ngoài liên quan tới thực hiện dự án

a) Vai trò của các nhà thầu

Các nhà thầu tham gia xây dựng và nâng cấp phòng học, cung cấp trang thiết bị, đồ dùng dạy học, hàng hóa, dịch vụ, và chuyển giao công nghệ sử dụng các hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp.

b) Vai trò của tư vấn

Các tư vấn đóng vai trò hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo và giám sát công trình (trong hợp đồng xây lắp)

Theo dõi và đánh giá  kết quả thực hiện của các tư vấn: BQLDATW và các BQLDAT theo dõi hoạt động của các chuyên gia tư vấn và phối hợp đánh giá kết quả hoạt động của các tư vấn.

c) Vai trò của các tổ chức và những người tham gia dự án

Vai trò của các cơ quan chính quyền (cấp tỉnh, huyện, xã), những người tham gia khác:

– UBND tỉnh chịu trách nhiệm về các hoạt động dự án được phân cấp cho tỉnh và cung cấp vốn đối ứng theo cam kết. UBND tỉnh giao trách nhiệm thực hiện dự án cho Sở GDĐT. Sở GDĐT thực hiện các hoạt động được phân cấp cho tỉnh.

– UBND Huyện chịu trách nhiệm về các hoạt động dự án trên địa bàn huyện, cung cấp vốn đối ứng theo quy định và giải quyết các vướng mắc (nếu có) về đất đai xây dựng. UBND huyện giao trách nhiệm cho Phòng GDĐT thực hiện các hoạt động của dự án được phân cấp cho huyện.

– UBND xã phối hợp với nhà trường và Ban đại diện phụ huynh học sinh giám sát việc thi công và nhận bàn giao các công trình xây dựng, thiết bị dự án cung cấp cho nhà trường. Các công trình xây dựng, các trang thiết bị của nhà thầu chỉ được nghiệm thu khi có chữ ký của đại diện UBND xã và Hiệu trưởng trường hưởng lợi.

5.5. Hệ thống giám sát hoạt động của Chương trình

Vụ Giáo dục Trung học được Bộ trưởng giao nhiệm vụ trực tiếp theo dõi, giám sát việc thực hiện Chương trình Phát triển Giáo dục Trung học và các tác động của nó phù hợp với Khung thiết kế và giám sát chương trình  với các chỉ số đầu ra. Vụ GDTrH phối hợp với Vụ Kế hoạch-Tài chính chuẩn bị các báo cáo quý đến khi kết thúc Chương trình để nộp lên Ban chỉ đạo chương trình và ADB. Dữ liệu từ báo cáo hàng năm của Bộ GDĐT, từ phái đoàn kiểm tra chung hàng năm, từ các khảo sát hộ gia đình, và từ các báo cáo và tài liệu trong quá trình thực hiện chương trình sẽ được sử dụng trong quá trình giám sát tiến độ.

Theo dõi và đánh giá thực hiện dự án

Việc theo dõi thực hiện dự án đã bao gồm theo dõi tiến độ thực hiện, các hoạt động, đầu vào, đầu ra cũng như những kết quả để đạt được theo các mục tiêu đặt ra. Hàng quý, BQLDATW phải nộp báo cáo cho Bộ GDĐT và ADB về: (i) tiến độ thực hiện các thành phần dự án; (ii) xác định các vấn đề trở ngại, phân tích nguyên nhân và đề xuất giải pháp khắc phục.

Chuyên gia tư vấn về TD-ĐG đã giúp BGLDATW thiết lập hệ thống theo dõi và đánh giá với các chỉ số TD-ĐG dựa trên kết quả để theo dõi và đánh giá tất cả các hoạt động của dự án. Các BQLDAT tổ chức theo dõi, đánh giá theo các chỉ số trong hệ thống TD-ĐG và lập báo cáo định kỳ gửi BQLDATW. Các cơ quan liên quan trong Bộ GDĐT cũng có trách nhiệm cung cấp cho BQLDATW những thông tin cần thiết liên quan đến các chỉ số TD- ĐG dự án báo cáo định kỳ gửi Bộ GDĐT và ADB. (Báo cáo định kỳ gồm: Báo cáo quý, báo cáo bán niên và báo cáo thường niên)

Các BQLDAT cũng đã đảm nhiệm tổ chức khảo sát thực địa đến các địa bàn hưởng lợi của dự án theo lịch trình thống nhất với BQLDATW và nộp báo cáo kết quả khảo sát cho BQLDATW. Trong quá trình triển khai dự án BQLDATW đã tổ chức 3 đợt khảo sát nghiên cứu để lấy tư liệu phục vụ cho đánh giá giữa kỳ và cuối kỳ. Chuyên gia về theo dõi và đánh giá tổ chức các khoá bồi dưỡng cho các cán bộ cấp tỉnh, huyện về kỹ năng theo dõi- đánh giá.

Cứ 6 tháng một lần ADB và Chính phủ cùng đánh giá dự án, bao gồm đánh giá tiến độ thực hiện các thành phần của dự án, xác định những khó khăn, trở ngại và đưa ra biện pháp khắc phục. BQLDATW và BQLDAT chịu trách nhiệm cung cấp thông tin cho các đánh giá này.

ADB và Chính phủ đã tiến hành đánh giá giữa kỳ vào quý IV của năm thứ 3 thực hiện dự án để: (i) rà soát lại phạm vi, thiết kế và cơ chế thực hiện dự án; (ii) đánh giá tình hình thực hiện chiếu theo các mục tiêu và các mốc đặt ra; (iii) đánh giá việc tuân thủ các cam kết khoản vay và (iv) kiến nghị những điều chỉnh cần thiết. Kết quả đánh giá giữa kỳ sẽ được thảo luận tại Hội thảo đánh giá giữa kỳ với sự tham gia của các đại diện đến từ các cơ quan liên quan, các tư vấn và ADB. Hội thảo sẽ quyết định những hành động nào cần thực hiện.

BQLDATW đã sử dụng thông tin từ hệ thống theo dõi và đánh giá của Bộ GDĐT hiện có để xây dựng mục tiêu, chiến lược của dự án trên cơ sở thảo luận với các cán bộ của Bộ và Sở GDĐT. Hệ thống theo dõi và đánh giá theo kết quả sẽ được thể chế hoá trong Bộ GDĐT, do vậy, chất lượng và tính phù hợp của đánh giá liên tục và có hệ thống. Về khía cạnh tài chính của dự án, BQLDATW sẽ theo dõi tiến độ và báo cáo thường xuyên lên ADB.

0 BÌNH LUẬN